Công dụng của Nhân Sâm

Ngày thêm: 10:59:07 26-12-2015
Nhân Sâm (RadixGinseng).
 
“Nhân Sâm có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn vào kinh tỳ và phế. Nhân Sâm Đại bổ nguyên khí, Đại bổ lục phủ ngũ tạng, Thông 12 kinh lạc. chuyên trị các chứng: Thể trạng suy nhược, thần kinh suy nhược, bộ máy tiêu hóa không tốt.”
 
Tên khác:
   -Đường sâm, Hồng sâm, Bạch sâm, Sâm Cao ly, Sâm Triều tiên, Viên sâm.
 Bộ phận dùng:
   -Dược liệu là củ,rễ đã chế biến của cây Nhân sâm.
Thu hái:
   -Thường thu hoạch Nhân sâm vào mùa thu (tháng 9-10), ở những cây trồng từ 4 năm trở lên, rửa sạch, phơi nắng nhẹ, hoặc sấy nhẹ đến khô. 
Tác dụng dược lý:
   -Tác dụng giảm sốt, giảm đau do thấp khớp.
   -Tác dụng tăng cường sinh lý ở độ tuổi trung niên
Theo y học cổ truyền:
   -Nhân sâm vị ngọt hơi đắng, tính ôn, vào kinh tì và phế, thông 12 kinh lạc.
Công năng:
   -Đại bổ nguyên khí, phục mạch cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân, an thần.
Công dụng:
   -Chuyên trị các chứng: thể trạng suy nhựơc, thần kinh suy nhược, bộ máy tiêu hóa không tốt, đại bổ nguyên khí, thêm tinh thần, sinh tân dịch.
   -Dùng trong mọi trường hợp  ốm lâu nguyên khí hư thoát, mới ốm khỏi cần phục hồi nguyên khí, hoặc muốn có tinh thần chấn hưng, thân thể cường kiện… phải dùng nhân sâm làm tễ thuốc cường tráng.
   -Phàm những chứng lao phổi, thần kinh suy yếu, tuổi già sức kém di tinh, thiếu máu và các bệnh tử cung và hết thảy các chứng làm sức lực hao mòn thì nhân sâm là vị thuốc chữa rất thần hiệu. chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hư, ăn ít, phế hư ho suyễn, tân dịch thương tổn, miệng khát nước, nội nhiệt tiêu khát, đái tháo, bệnh lâu ngày gầy yếu, đánh trống ngực, mất ngủ, liệt dương, tử cung lạnh, suy tim kiệt sức, ngất do bị bệnh tim.
   -Sách dược tính bản thảo ghi: nhân sâm đại bổ lục phủ ngũ tạng, chữa khỏi 5 chứng lao, 7 chứng thương tổn, ho nhiều đờm ăn không tiêu khí huyết hư.
   -Sách trân châu nang ghi: nhân sâm chẳng những bổ dưỡng khí cho phế và tỳ vị được sung mãn lại còn trừ được hết tà hỏa liễm vào tâm, phế, tì vị và khỏi khát sinh tân nữa.
   -Sách bản thảo mông thuyên ghi: Nhân Sâm chuyên bổ hư, bổ cho hư hàn và bổ cho hư nhiệt. khí hư cũng nên dùng và huyết hư cũng nên dùng.
 
Kiêng ky:
   -Người mắc những chứng nội nhiệt, nhức xương, âm hư hoả động hoặc thương hàn mới phát, tà nhiệt đương bốc chớ nên dùng nhân sâm mà chữa.
   -Không dùng khi đang đại tiện lỏng, người khó ngủ không nên dùng vào buổi  chiều tối.
   -Đàn bà mới đẻ, huyết sông lên hoặc mới thổ huyết cũng không nên dùng.
 
Cách dùng, liều lượng:
   -Thái mỏng cho vào miệng ngậm hoặc cho và ấm chén sứ đun cách thuỷ, hay dùng theo dạng thuốc sắc, cao lỏng, rượu thuốc.
   -Ngày dùng từ 2g đến 6g.
 
   Xin giới thiệu một số bài thuốc tốt có sử dụng nhân sâm.
   1. Dùng Nhân sâm điều trị cấp cứu trong trường hợp bệnh nguy kịch (Đông y cho là chứng Vong âm vong dương): khí thoát, chân tay lạnh, tự ra mồ hôi, mạch trầm vi tế hoặc trường hợp chảy máu nhiều, gây choáng (suy tuần hoàn cấp), dùng Nhân sâm để ích khí cứu thóat, hồi dương cứu nghịch, dùng bài: "Sâm phụ thang": Nhân sâm 3 - 6g, Phụ tử chế 4 - 16g, sắc uống 6 lần. Đối với trường hợp dương hư chân tay lạnh ( choáng trụy tim mạch) cần thực hiện Đông tây y kết hợp cấp cứu.
   2. Trị chứng rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy kéo dài do tỳ vị hư nhược: "Tứ quân tử thang": Nhân sâm 4g, Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Cam thảo 4g, sắc uống.
   3. Trị các loại bệnh phổi như hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, tâm phế mạn, dùng bài:
 "Nhân sâm định suyễn thang": Nhân sâm 8g (gói sắc riêng), Thục địa 20g, Thục phụ phiến 12g, Hồ đào nhục 16g, Tắc kè 8g, Ngũ vị tử 8g, sắc uống.
 "Nhân sâm Hồ đào thang": Nhân sâm 4g, Hồ đào nhục 12g, sắc uống trị chứng hư suyễn.
   4. Trị bệnh cảm ở người vốn khí hư dùng bài: "Sâm tô ẩm" (cục phương): Nhân sâm 4g (sắc riêng), Tô diệp 12g, Phục linh 12g, Cát căn 12g, Tiền hồ 4g, Bán hạ (gừng chế) 4g, Trần bì 4g, Chỉ xác 4g, Cát cánh 4g, Mộc hương 3g (cho sau), Cam thảo 3g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 2 quả, sắc uống nóng cho ra mồ hôi.
  5. Trị chứng thiếu máu: Dùng các bài bổ huyết như "Tứ vật thang""Đương qui bổ huyết thang", gia thêm Nhân sâm kết quả tốt hơn.
  6. Dùng trị tỳ hư trẻ em: có các triệu chứng đần độn, ra mồ hôi, sắc mặt tái nhợt, vàng bủng. 
Trẻ em dưới 3 tuổi: Hồng sâm 3g sắc được 30ml.
 Trẻ em trên 3 tuổi: sắc lấy 60ml gia thêm đường mía, chia 2 lần uống trong ngày, một liệu trình 7 - 14 ngày. 
Thiết kế bởi Aptech-IT